Thời hạn hoãn phiên tòa dân sự Theo Điều 233 và khoản 4 Điều 296 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thời hạn được quy định như sau: Thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. Số lần được hoãn một phiên tòa dân sự Mẫu quyết định hoãn phiên tòa vụ án hình sự. Mẫu số 43-HS: Quyết định hoãn phiên tòa là mẫu quyết định được tòa án lập ra để quyết định về việc hoãn phiên tòa hình sự. Mẫu quyết định nêu rõ thông tin hội đồng thẩm phán, thời gian và địa điểm mở lại Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (Bộ luật TTHS 2015) quy định về chứng cứ là dữ liệu điện tử. Bài viết dưới đây phân tích một số nội dung của vấn đề chứng cứ là dữ liệu điện tử và việc thu thập, sử dụng chứng cứ là dữ liệu điện tử trong TTHS. Vì lẽ đó, HĐXX quyết định hoãn phiên toà, trả hồ sơ cho VKSND TP HCM. Lịch mở lại phiên tòa sẽ được thông báo trong thời gian tới. vụ án được xét xử tại phòng xử án hình sự là đúng quy định. Theo quy định tại điểm d, khoản 1, điều 7, Thông tư 02 của TAND Tối Quy định hoãn phiên tòa hình sự. Theo quy định tại Điều 294 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, các trường hợp được phép hoãn phiên tòa xét xử gồm: - Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa. - Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại; . Ban hành theo Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTPMẫu quyết định hoãn phiên tòa vụ án hình sựMẫu số 43-HS Quyết định hoãn phiên tòa là mẫu quyết định được tòa án lập ra để quyết định về việc hoãn phiên tòa hình sự. Mẫu quyết định nêu rõ thông tin hội đồng thẩm phán, thời gian và địa điểm mở lại phiên tòa, lý do hoãn phiên tòa... Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu quyết định hoãn phiên tòa tại dung cơ bản của mẫu số 43-HS Quyết định hoãn phiên tòa như sauMẫu số 43-HS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caoTÒA ÁN.........................1–––––––––––––––CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc––––––––––––––Số...../.... 2/……-QĐ.........., ngày..... tháng..... năm......QUYẾT ĐỊNHHOÃN PHIÊN TÒATÒA ÁN 3..........................- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm phúc thẩm gồm có 4 .......................Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Ông Bà ..........................................................Thẩm phán nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người Ông Bà ...........................Các Hội thẩm nhân dân quân nhân Ông Bà .................................................- Thư ký phiên tòa Ông Bà 5 ........................................................................- Đại diện Viện kiểm sát 6…………………………tham gia phiên tòaÔng Bà………………………….- Kiểm sát cứ Điều 7.... , 297 và 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;Căn cứ văn bản lập ngày......tháng......năm......của Hội đồng xét xử sơ thẩm phúc thẩm;Xét thấy 8 .........................................................................................................QUYẾT ĐỊNH1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm phúc thẩm thụ lý số 9.......Đối với bị cáo các bị cáo 10 ..........................................................................Bị 11 .................................................................................................................Truy tố Xét xử về tội các tội 12 ...................................................................Theo điểm các điểm.......khoản các khoản.........Điều các điều......... của Bộ luật Hình Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định như sau 13 .......................Nơi nhận- 14...............................;- Lưu hồ sơ vụ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒAKý tên, ghi rõ họ tên, đóng dấuHướng dẫn sử dụng mẫu số 43-HS1 và 3 ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh thành phố nào ví dụ Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4.2 ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định; trường hợp do Hội đồng xét xử sơ thẩm ra Quyết định thì ghi “Số...../..../HSST-QĐ” ví dụ 16/2017/HSST-QĐ; trường hợp do Hội đồng xét xử phúc thẩm ra Quyết định thì ghi “Số...../..../HSPT-QĐ” ví dụ 16/2017/HSPT-QĐ.4 ghi đầy đủ họ tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân. Nếu là Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán....”. Nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân quân nhân...”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông Bà mà ghi ghi cấp bậc quân hàm.5 ghi đầy đủ họ tên Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa.6 ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.7 tùy từng lý do của việc hoãn phiên tòa ghi điều luật tương ứng ví dụ Trường hợp vắng mặt một trong các thành viên của Hội đồng xét xử ghi “288”; trường hợp vắng mặt Kiểm sát viên, người làm chứng ghi “289”, “293”.... Trường hợp hoãn phiên tòa phúc thẩm ghi thêm “352”.8 ghi rõ lý do của việc hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự ví dụ Kiểm sát viên không thể có mặt tại phiên tòa và không có Kiểm sát viên dự khuyết thay thế.9 trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….10 ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.11 trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp”; trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa án cấp sơ thẩm.12 ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc tội danh bị xét xử theo bản án sơ thẩm.13 ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ví dụ Thời gian, địa điểm phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H, địa chỉ số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án thông báo sau.14 ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 297 của Bộ luật Tố tụng hình số 43-HS Quyết định hoãn phiên tòa Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây. Hoãn phiên tòa là việc phiên tòa sẽ được chuyển sang tổ chức ở một thời gian khác vì có lý do chính đáng theo luật quy định. Vậy trong trường hợp nào được hoãn phiên tòa xét xử?Các trường hợp được hoãn phiên tòa hình sựTheo quy định tại Điều 294 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, các trường hợp được phép hoãn phiên tòa xét xử gồm- Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa- Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại;- Cần định giá tài sản, định giá lại tài sản- Có một trong các căn cứ sau đây + Phải thay đổi Kiểm sát viên tại phiên tòa+ Phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa+ Không có Thẩm phán, Hội thẩm dự khuyết để thay thế hoặc phải thay đổi chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán để thay thế+ Kiểm sát viên bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử mà không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế+ Bị cáo vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan+ Người bào chữa được chỉ định vắng mặt + Người phiên dịch, người dịch thuật vắng mặt mà không có người khác thay thếNgoài ra, Hội đồng xét xử có thể căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để hoãn phiên tòa nếu các thành phần sau đây vắng mặt- Bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ - Người làm chứng về những vấn đề quan trọng của vụ án - Người giám định, người định giá tài sản4 trường hợp hoãn phiên tòa hình sự Ảnh minh họaThủ tục hoãn phiên tòa xét xử hình sựCũng tại Điều 297 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời gian hoãn phiên tòa không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên lưu ý là nếu đã hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ ra, về khi Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa thì phải được lập thành văn bản, bắt buộc có các nội dung sau đây- Ngày, tháng, năm ra quyết định- Tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án- Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa- Vụ án được đưa ra xét xử- Lý do của việc hoãn phiên tòa- Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòaKhi đó, Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày ra quyết định, phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên đây là 04 trường hợp và thủ tục hoãn phiên tòa hình sự theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Để biết thêm về các thủ tục xét xử, mời đọc thêm tại thêmBị cáo vẫn được vắng mặt trong phiên toà xét xử?Các trường hợp trả hồ sơ về điều tra bổ sung trong Tố tụng hình sựCách xác định thời hạn điều tra vụ án hình sự 2019Nghị quyết 326 7 lưu ý quan trọng về án phí, lệ phí Toà ánNguyễn Hương cứ pháp lýĐiều 297 BLTTHS năm 2015 quy định về hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm 1 theo đó Tòa án phải hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợp sau Phải thay đổi Kiểm sát viên tại phiên tòa khoản 2 Điều 52; phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm tại phiên tòa khoản 2 Điều 53; không có Thẩm phán, Hội thẩm dự khuyết để thay thế hoặc phải thay đổi chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán dự khuyết để thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 288 BLTTHS thì phải hoãn phiên tòa khoản 3 Điều 288; Kiểm sát viên bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử mà không có kiểm sát viên dự khuyết thay thế khoản 2 Điều 289; bị cáo vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan khoản 1 Điều 290; người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan, trừ trường hợp bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa Điều 291; bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ vắng mặt thì tùy từng trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử khoản 1 Điều 293; người giám định, người định giá tài sản vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử khoản 2 Điều 294; người phiên dịch, người dịch thuật vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa khoản 2 Điều 295. Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa. Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại. Cần định giá tài sản, định giá lại tài sản. Trường hợp hoãn phiên thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu. Hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm có thể phát sinh vào thời điểm trước khi mở phiên tòa hoặc thời điểm bắt đầu phiên tòa. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên quyền ra quyết định hoãn phiên tòa thuộc về Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, BLTTHS năm 2015 còn quy định trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên định hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa có các nội dung chính sau Ngày, tháng năm ra quyết định; tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; Vụ án được đưa ra xét xử; Lý do của việc hoãn phiên tòa; Thời gian, địa điểm mở lại phiên bất cập, vướng mắc quy định về hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩmQuy định tại Điều 297 BLTTHS năm 2015 về hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm đã rõ ràng, cụ thể, dự lường các tình huống, các trường hợp có thể phát sinh trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa để Tòa án Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa, tuy nhiên trên thực tế quy định này còn có những bất cập, vướng mắc cụ thể như sauThứ nhất, BLTTHS năm 2015 quy định bị cáo có quyền được nhận bản Cáo trạng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử, cụ thể khoản 2 Điều 240 BLTTHS năm 2015 quy định “Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra Cáo trạng, Viện kiểm sát phải giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can”; khoản 1 Điều 286 BLTTHS năm 2015 quy định “Quyết định đưa vụ án ra xét xử được giao cho bị cáo hoặc người đại diện của họ, gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự chậm nhất là 10 ngày trước khi mở phiên tòa”. Tuy nhiên trong thực tế nhiều trường hợp bị cáo không được giao Cáo trạng, nhận Quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc nhận được Cáo trạng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng không đảm bảo thời hạn luật định và khi bị cáo yêu cầu hoãn phiên tòa để đảm bảo quyền của bị cáo thì Điều 297 BLTTHS năm 2015 chưa có quy định cụ thể về nội dung hai, khoản 2 Điều 53 BLTTHS năm 2015 quy định “Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định”, tuy nhiên trường hợp Chánh án Tòa án là Thẩm phán chủ tọa phiên tòa do trở ngại khách quan bị ốm đau, sự cố bất ngờ thì ai là người ký quyết định hoãn phiên tòa trước khi mở phiên tòa. Trường hợp này Phó Chánh án có thể ký quyết định hoãn phiên tòa thay Chánh án được không, bởi vì lúc này Chánh án không thể ký quyết định hoãn phiên tòa được và trường hợp này luật chưa có quy ba, Điều 297 BLTTHS năm 2015 chưa có quy định trường hợp hoãn phiên tòa do sự kiện bất khả kháng hoặc lý do trở ngại khách quan mà không thể tiến hành mở phiên tòa được như đại dịch Covid- 19, thiên tai bão, lũ, hỏa dụ Do tình hình dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ các địa phương có dịch bệnh Covid -19 phải thực hiện cách ly, giản cách xã hội để phòng chống dịch bệnh; như vậy để đảm bảo phòng chống dịch bệnh Covid- 19 các địa phương có dịch bệnh không thể mở phiên tòa xét xử vụ án được mà phải gia hạn, kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, các vụ án đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử phải hoãn phiên tòa, tuy nhiên căn cứ để hoãn phiên tòa do dịch bệnh Covid -19 diễn biến phức tạp chưa được nhà làm luật dự liệu để Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa hoặc trong các trường hợp như thiên tai bão, lũ, hỏa hoạn là những sự kiện, lý do bất khả kháng Tòa án không thể mở phiên tòa được mặc dù đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử, trường hợp này Tòa án phải ra quyết định hoãn phiên tòa và căn cứ để hoãn phiên tòa trong các trường hợp này chưa được quy tư, quá trình giải quyết vụ án, có những trường hợp mặc dù đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng trong thời gian chuẩn bị mở phiên tòa có bị cáo hoặc người tham gia tố tụng gửi yêu cầu đến Tòa án xin hoãn phiên tòa vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do bất khả kháng không thể tham gia tố tụng tại phiên tòa được. Nhận được yêu cầu của bị cáo hoặc của những người tham gia tố tụng như bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người bào chữa…-Tòa án tiến hành xác minh và thấy rằng lý do sức khỏe hoặc lý do bất khả kháng nêu ra là đúng sự thật và chính đáng. Theo quy định hiện hành thì việc vắng mặt này được xác định là căn cứ để hoãn phiên tòa. Tuy nhiên Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không thể ra quyết định hoãn phiên tòa ngay được vì luật không cho phép. Như vậy, trong trường hợp này mặc dù biết trước phiên tòa sẽ phải hoãn nhưng Hội đồng xét xử vẫn phải đợi đến ngày mở phiên tòa mới được ra quyết định hoãn phiên tòa, điều này gây lãng phí chi phí tố tụng, khó khăn đối với những người tham gia phiên tòa ở xa, điều kiện đi lại khó khăn, tốn kém. 3. Một số đề xuất, kiến nghịQua nghiên cứu quy định về hoãn phiên tòa, để hoàn thiện hơn quy định về hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm, tác giả có một số đề xuất, kiến nghị như sauThứ nhất, Cơ quan có thẩm quyền cần bổ sung căn cứ hoãn phiên tòa tại khoản 1 Điều 297 BLTTHS năm 2015 như sau“1. Tòa án hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợpa Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294 và 295 của Bộ luật này;b Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa;c Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại;d Cần định giá tài sản, định giá lại tài Do sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà không thể tiến hành mở phiên tòa Bị cáo chưa được giao nhận bản Cáo trạng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn quy định của Bộ luật này và bị cáo có yêu cầu hoãn phiên tòa thì Hội đồng xét xử phải hoãn hoãn phiên tòa”Thứ hai, Cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn trường hợp Chánh án Tòa án là Thẩm phán chủ tọa phiên tòa do trở ngại khách quan thì ai là người ký quyết định hoãn phiên tòa trước khi mở phiên ba, Cơ quan có thẩm quyền cần bổ sung quy định trường hợp bị cáo hoặc người tham gia tố tụng gửi yêu cầu đến Tòa án xin hoãn phiên tòa vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do bất khả kháng. Trường hợp này Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa trước khi mở phiên tòa để tránh lãng phí chi phí tố tụng, khó khăn đối với những người tham gia tố tụng ở xa, điều kiện đi lại khó khăn. Theo đó bổ sung khoản 4 Điều 297 BLTTHS năm 2015 “Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa. Trường hợp bị cáo hoặc người tham gia tố tụng gửi yêu cầu đến Tòa án xin hoãn phiên tòa vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do bất khả kháng thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa”.Thứ tư, Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19/9/2017 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC ban hành kèm theo về biểu mẫu quyết định hoãn phiên tòa trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án ra quyết định hoãn phiên tòa phần căn cứ các Điều 44, 53, 297, 299, 326 BLTTHS và có căn cứ văn bản ngày tháng năm của Hội đồng xét xử sơ thẩm phúc thẩm là phù hợp, tuy nhiên nếu bổ sung căn cứ hoãn phiên tòa “Do sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà không thể tiến hành mở phiên tòa được” và “Trường hợp bị cáo hoặc người tham gia tố tụng gửi yêu cầu đến Tòa án xin hoãn phiên tòa vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do bất khả kháng” mà Chánh án Tòa án ký quyết định hoãn phiên tòa trước khi mở phiên tòa hình sự sơ thẩm, tác giả kiến nghị bổ sung thêm biểu mẫu về quyết định hoãn phiên tòa và phần căn cứ tùy từng trường hợp để căn cứ vào các Điều 44, 290, 291, 292, 293, 294, 295, 297 BLTTHS và bỏ phần căn cứ văn bản của Hội đồng xét xử sơ thẩm sẽ phù hợp hơn trên thực tế vì hoãn phiên tòa trước khi mở phiên tòa trong các trường hợp nêu trên không có căn cứ vào văn bản của Hội đồng xét xử sơ lại BLTTHS năm 2015 đã sửa đổi, bổ sung quy định về hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm rõ ràng, cụ thể hơn so với BLTTHS năm 2003 để giải quyết những tình huống có thể xãy ra trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa mà Tòa án Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết phải hoãn phiên tòa để đảm bảo việc xét xử được khách quan, công bằng. Tuy nhiên, trên thực tế phát sinh những trường hợp Tòa án không thể tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự được cần phải hoãn phiên tòa, những trường hợp này Điều 297 BLTTHS chưa có quy định, vì vậy cần thiết phải bổ sung thêm những quy định, căn cứ hoãn phiên tòa, biểu mẫu hoãn phiên tòa kèm theo cho những trường hợp này để hoàn thiện hơn quy định về hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm, qua đó đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của bị cáo và những người tham gia tố tụng khác, đảm bảo xét xử vụ án được khách quan, công 297 BLTTHS năm 2015, quy định về Hoãn phiên tòa như sau 1“1. Tòa án hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợpa Có một trong những căn cứ quy định tại các điều 52, 53, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294 và 295 của Bộ luật này;b Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa;c Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại;d Cần định giá tài sản, định giá lại tài hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên Quyết định hoãn phiên tòa có các nội dung chínha Ngày, tháng, năm ra quyết định;b Tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án;c Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa;d Vụ án được đưa ra xét xử;đ Lý do của việc hoãn phiên tòa;e Thời gian, địa điểm mở lại phiên Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên định hoãn phiên tòa phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiêm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày ra quyết định”.Nguồn Tạp chí Tòa ánĐây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info Trong pháp luật về dân sự cụ thể trong Bộ luật tố tụng dân sự đã quy định về các giai đoạn, thủ tục cần thiết khi tiến hành giải quyết một vụ án. Thực thi theo pháp luật thì có thể thấy điều kiện và các căn cứ để tiến hành giải quyết phải đảm bảo đầy đủ, đúng tiến trình theo các bước và sự có mặt của những người theo lệnh triệu tập của Tòa án. Chính vì vậy, không phải phiên tòa nào cũng diễn ra suôn sẻ mà sẽ có những phiên tòa bị tạm đình chỉ hoặc có thể bị hoãn do thiếu đi một căn cứ nào đó. Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7 Thứ nhất, về căn cứ hoãn phiên tòa Về xét xử sơ thẩm, theo quy định tại Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau – Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án ngay tại Tòa án thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để có thời gian thảo luận tại phòng nghị án và quyết định. – Trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên ngay tại phiên Tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. – Trường hợp phải thay đổi người giám định, người phiên dịch ngay tại phiên Tòa, phiên họp thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự ra quyết định hoãn phiên tòa, phiên họp theo quy định tại khoản 2 Điều 84 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. – Tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất; trong trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, nếu người vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt được Tòa chấp thuận thì phiên tòa sẽ tiếp tục tiến hành. – Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, ngoại trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt được Tòa chấp thuận hoặc vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì sẽ căn cứ theo từng trường hợp vắng mặt để Tòa án xét theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 tại nội dung trong khoản 2 Điều 227. – Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử với điều kiện trước đó người làm chứng đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời khai cho Tòa án hoặc hoãn phiên tòa, Thẩm phán tiến hành công bố lời khai… Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa nếu việc vắng mặt của người làm chứng tại phiên tòa gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. – Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa tùy theo điều kiện diễn ra phiên Tòa có ảnh hưởng hoặc khó khăn cần đến sự có mặt của người giám định. – Trường hợp vụ án có cá nhân là người nước ngoài hoặc có yếu tố khác cần đến người phiên dịch mà người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa theo khoản 2 Điều 231 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. – Trường hợp người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa mà không thuộc trường hợp Tòa án phải hoãn phiên tòa thì chủ toạ phiên tòa phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên tòa hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 2 Điều 241 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Về xét xử phúc thẩm, tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau – Trường hợp Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa dựa trên điều kiện cần đến sự có mặt để giải quyết vụ án của Kiểm sát viên, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm không thể tham gia. – Trường hợp người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt mà Tòa chấp thuận thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ. – Trường hợp người kháng cáo vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án bắt buộc phải ra quyết định hoãn phiên tòa. Thứ hai, về thời điểm hoãn phiên tòa Quyết định hoãn phiên tòa phát sinh vào thời điểm trước khi bắt đầu phiên tòa sơ thẩm hoặc phúc thẩm. Tòa án chỉ có thể hoãn phiên tòa khi có những căn cứ được quy định tại Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như đã trình bày theo từng trường hợp ở phần căn cứ. Thứ ba, về thời hạn hoãn phiên tòa Đối với thời hạn hoãn phiên tòa có thể lấy căn cứ khoản 1 Điều 233, khoản 4 Điều 296 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định thời hạn hoãn phiên tòa không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa. Nếu phiên toà xét xử một vụ án bị hoãn nhiều lần, thì thời hạn của mỗi lần hoãn phiên toà không được quá giới hạn cho phép là ba mươi ngày, kể từ ngày Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà của lần đó. Thời gian hoãn phiên toà không tính vào thời hạn chuẩn bị xét xử theo khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai là thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm của Bộ luật Tố tụng Dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP. Thứ tư, về hình thức hoãn phiên tòa Việc hoãn phiên tòa phải ra Quyết định hoãn phiên tòa bằng văn bản và Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai tại phiên tòa; trong trường hợp có người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết dịnh đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. – Quyết định hoãn phiên tòa có các nội dung chính sau Ngày, tháng, năm ra quyết định; Tên Tòa án và họ tên những người tiến hành tố tụng; vụ án được đưa ra xét xử; lý do của việc hoãn phiên tòa; thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa khoản 2 Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Như vậy, về nguyên tắc thì phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa, trừ trường hợp có căn cứ hoãn phiên tòa và Tòa án chỉ ra quyết định hoãn phiên tòa ở giai đoạn xét xử sơ thẩm là chủ yếu và chỉ trong trường hợp khi có lý do đặc biệt. Trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đã quy định rất rõ những trường hợp nào là căn cứ để tiến hành hoãn phiên tòa chúng tôi đã trình bày trong nội dung trên. Và trong Bộ luật cũng quy định trong trường hợp không có Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân dự khuyết thay thế thành viên Hội đồng xét xử hoặc phải thay đổi Thẩm phán thì chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 226 thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu tại nội dung khoản 2 Điều 226. 2. Thẩm quyền ra quyết định hoãn phiên tòa? Về thẩm quyền hoãn phiên tòa thì trong khoản 1 Điều 233 BLTTDS năm 2015 đã quy định “Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này”. Vì thời điểm quyết định hoãn phiên tòa chỉ xảy ra khi đã mở phiên tòa và trong phần thủ tục bắt đầu phiên tòa nên thẩm quyền ban hành quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành chỉ thuộc về Hội đồng xét xử. Bên cạnh đó, pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam các thời kỳ đều quy định thẩm quyền hoãn phiên tòa sẽ do Hội đồng xét xử quyết định. Thẩm quyền ban hành quyết định hoãn phiên tòa sẽ bị ảnh hưởng bởi việc xác định thời điểm quyết định hoãn phiên tòa, do đó cũng sẽ có hai ý kiến khác nhau đó là vẫn giữ nguyên thẩm quyền thuộc về Hội đồng xét xử và bổ sung thêm trường hợp trao quyền cho Thẩm phán được quyết định hoãn phiên tòa trong thời điểm trước khi mở phiên tòa. Như vậy, có thể thấy trong Bộ luật dân sự năm 2015 đã quy định rất rõ các nội dung liên quan đến giai đoạn tố tụng, đặc biệt là trong quá trình mở phiên tòa xét xử cần chú trọng những thành phần tham gia để giải quyết. Việc tiến hành giải quyết phải tuân thủ theo trình tự nên việc xác định những căn cứ tiến hành là rất cần thiết, trong trường hợp không đủ điều kiện mở hoặc tiếp tụng phiên tòa thì Hội đồng xét xử phải ra quyết định hoãn phiên tòa. Tại Điều 297 và 352 BLTTHS năm 2015 quy định về hoãn phiên tòa hình sự. Theo đó hoãn phiên toà được hiểu là việc không tiến hành xét xử vì một số lý do nhằm đảm bảo cho vụ án được xét xử được khách quan, công bằng và thời điểm tiến hành phiên toà đã định sẽ được chuyển sang thời điểm khác muộn hơn. Ảnh minh họa Nguồn Internet Về nguyên tắc chỉ khi phiên toà được mở thì Toà án mới xác định được chính xác có căn cứ hoãn hay không, do đó thẩm quyền hoãn phiên toà chỉ thuộc về Hội đồng xét xử và thẩm phán chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, trên thực tế có những trường hợp mặc dù đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử, nhưng trong thời gian chuẩn bị mở phiên tòa có bị cáo hoặc người tham gia tố tụng tại phiên tòa gửi yêu cầu đến tòa xin hoãn phiên tòa vì lý do sức khỏe không thể tham gia tố tụng tại phiên tòa được. Theo các quy định hiện hành thì việc vắng mặt này được xác định là căn cứ để hoãn phiên tòa. Tuy nhiên Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không thể ra quyết định hoãn phiên tòa ngay được vì pháp luật không cho phép. Như vậy, trong trường hợp này mặc dù biết trước phiên tòa sẽ phải hoãn nhưng Hội đồng xét xử vẫn phải đợi đến ngày mở phiên tòa mới được ra quyết định. Điều này gây lãng phí chi phí tố tụng, khó khăn đối với những người tham gia phiên tòa ở xa, điều kiện đi lại khó khăn… Do vậy, BLTTHS năm 2015 cần bổ sung quy định dự liệu trường hợp này để những người tiến hành tố tụng cũng như những người tham gia tố tụng được biết và chủ động hơn. Thẩm quyền ra quyết định hoãn phiên tòa thuộc về Hội đồng xét xử và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, BLTTHS năm 2015 đã dự liệu trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa. Đây là một quy định hoàn toàn phù hợp bởi lẽ trên thực tế khi vụ án đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử, đến ngày mở phiên tòa vì lý do sức khỏe hay lý do nào đó mà chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì phải có người ký quyết định hoãn phiên tòa. Ánh Phượng Bài viết có liên quan >>> Đương sự vắng mặt, người được ủy quyền có mặt Tòa án có hoãn phiên tòa? “Hoãn phiên tòa” theo quy định của BLTTDS năm 2015 Dấu hiệu để phân biệt giữa “Hoãn phiên tòa” và “Tạm ngừng phiên tòa” theo quy định của BLTTHS năm 2015 Vướng mắc khi thay đổi Kiểm sát viên tiến hành tố tụng - BLTTHS quy định Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp. Tuy nhiên, trên thực tế việc thay đổi Kiểm sát viên là Viện trưởng Viện kiểm sát còn có vướng mắc, cần được hướng dẫn cụ thể.

quyết định hoãn phiên tòa hình sự